Epinephrine là thuốc gì?

Tác dụng

Tác dụng của epinephrine là gì?

Thuốc này được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp để điều trị các phản ứng dị ứng nghiêm trọng do vết đốt/cắn của côn trùng, thực phẩm, thuốc, hoặc các chất khác. Epinephrine có tác dụng nhanh chóng để cải thiện hơi thở, kích thích tim, tăng huyết áp, chống phát ban, và làm giảm phù ở mặt, môi và cổ họng.

Bạn nên dùng epinephrine như thế nào?

Những biệt dược khác nhau của các thuốc có các cách khác nhau để chuẩn bị và sử dụng kim tiêm. Tìm hiểu cách tiêm thuốc trước, sau đó bạn sẽ dễ dàng sử dụng chúng khi bạn thực sự cần phải dùng thuốc. Hướng dẫn cho các thành viên khác trong gia đình cách dùng nếu bạn không thể tự tiêm thuốc cho mình. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng epinephrine và mỗi lần tái sử dụng. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng của thuốc này rất nhanh chóng nhưng không kéo dài. Sau khi tiêm epinephrine, hãy đi cấp cứu ngay lập tức. Báo với bác sĩ rằng bạn đã tự tiêm epinephrine. Tránh tiêm thuốc vào tay hoặc các khu vực khác của cơ thể không phải đùi. Nếu điều này xảy ra, nói với bác sĩ ngay lập tức. Vứt kim tiêm đúng cách.

Dung dịch thuốc thường trong suốt. Kiểm tra sản phẩm bằng mắt thường để đảm bảo thuốc không bị đóng cặn hoặc đổi màu. Nếu thuốc tạo váng hoặc chuyển màu hồng/màu nâu thì không được sử dụng sản phẩm. Hãy dùng thuốc mới.

Bạn nên bảo quản epinephrine như thế nào?

Luôn giữ thuốc bên cạnh bạn.

Bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng epinephrine cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn bị sốc

  • Tiêm tĩnh mạch: 2-10 mcg/phút (1 mg trong 250 ml dung môi D5W hoặc 4 mcg/mL). Có thể tăng lên khi cần thiết để thích ứng với nhịp tim và huyết áp. Hiếm khi cần dùng liều cao đến 20 mcg/phút.
  • Đặt nội khí quản: 1 mg (10 ml của dung dịch 1: 10.000) một lần, theo sau là 5 lần xịt hơi nhanh.
  • Tiêm trong tim: 0,3-0,5 mg (3-5 ml của dung dịch 1: 10.000) bằng cách tiêm trực tiếp vào thất trái một lần.

Liều thông thường cho người lớn không có nhịp tim

  • Tiêm tĩnh mạch: 0,5-1 mg (5-10 ml của dung dịch 1:10.000) một lần. Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Nếu đáp ứng không đủ với 1 mg, hãy tăng liều điều trị (2-5 mg) mỗi 3-5 phút, tăng dần 1, 3, sau đó 5 mg mỗi 3 phút, hoặc 0,1 mg/kg mỗi 3-5 phút.
  • Đặt nội khí quản: 1 mg (10 ml của dung dịch 1:10.000) một lần, theo sau là 5 lần xịt hơi nhanh.
  • Tiêm trong tim: 0,3-0,5 mg (3-5 ml của dung dịch 1:10.000) bằng cách tiêm trực tiếp vào thất trái một lần.

Liều phân ly điện tim thông thường cho người lớn

  • Tiêm tĩnh mạch: 0,5-1 mg (5-10 ml của dung dịch 1: 10.000) một lần. Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Nếu đáp ứng không đủ ở 1 mg, hãy điều trị liều cao (2-5 mg) mỗi 3-5 phút, tăng dần 1, 3, sau đó 5 mg mỗi 3 phút, hoặc 0,1 mg/kg mỗi 3-5 phút.
  • Đặt nội khí quản: 1 mg (10 ml của dung dịch 1: 10.000) một lần, theo sau là 5 lần xịt hơi nhanh.
  • Tiêm bắp trong tim: 0,3-0,5 mg (3-5 ml của dung dịch 1: 10.000) bằng cách tiêm trực tiếp vào thất trái một lần.

Liều thông thường cho người lớn bị block nhĩ thất

  • Tiêm tĩnh mạch: 0,5-1 mg (5-10 ml của dung dịch 1: 10.000) một lần. Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Nếu đáp ứng không đủ ở 1 mg, điều trị với liều cao (2-5 mg) mỗi 3-5 phút, tăng dần 1, 3, sau đó 5 mg mỗi 3 phút, hoặc 0,1 mg/kg mỗi 3-5 phút.

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh hen suyễn – Cấp tính

  • Tiêm dưới da: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1: 1000). Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
  • Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,5 mg (0,1 ml của dung dịch 1: 200) một lần. Có thể cần dùng thêm liều 0,5-1 mg nhưng cách xa ít nhất 6 giờ.
  • Tiêm bắp: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1: 1000). Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
  • Khí dung: 160-220 mcg (1 lần hít) một lần. Lần hít bổ sung có thể được sử dụng sau ít nhất một phút. Liều tiếp theo dùng sau ít nhất ba giờ.
  • Xông hít: 1-3 lần hít (8-10 giọt dung dịch 1%) một lần. Nếu không thấy khỏe hơn trong vòng 5 phút, có thể cần lặp lại liều thuốc thêm 1 lần nữa. Lặp lại sau ít nhất mỗi 3 giờ.
  • Các nhịp thở áp lực dương ngắt quãng: 0,3 mg (0,03 ml của dung dịch 1: 100) một lần. Cần dùng liều khuyến cáo tối thiểu cho mỗi lần hít có thể chịu đựng được để có cải thiện. Hầu hết các bệnh nhân đáp ứng tốt trong vòng 15 phút. Liều này có thể được lặp đi lặp lại một lần mỗi 3-4 giờ khi cần thiết.

Liều thông thường cho người lớn Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – cấp tính

  • Tiêm dưới da: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1:1000). Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
  • Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,5 mg (0,1 ml của dung dịch 1:200) một lần. Có thể cần dùng thêm liều 0,5-1 mg nhưng cách xa ít nhất 6 giờ.
  • Tiêm bắp: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1:1000). Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
  • Khí dung: 160-220 mcg (1 lần hít) một lần. Lần hít bổ sung có thể được sử dụng sau ít nhất một phút. Liều tiếp theo sau ít nhất ba giờ.
  • Xông hít: 1-3 lần hít (8-10 giọt của dung dịch 1%) một lần. Nếu không thấy khỏe hơn trong vòng 5 phút, có thể cần lặp lại liều thuốc thêm 1 lần nữa. Lặp lại sau ít nhất mỗi 3 giờ.
  • Các nhịp thở áp lực dương ngắt quãng: 0,3 mg (0,03 ml của dung dịch 1:100) một lần. Cần dùng liều khuyến cáo tối thiểu cho mỗi lần hít có thể chịu đựng được để có cải thiện. Hầu hết các bệnh nhân đáp ứng tốt trong vòng 15 phút. Liều này có thể được lặp đi lặp lại một lần mỗi 3-4 giờ khi cần thiết.

Liều thông thường cho người lớn bị dị ứng

  • Tiêm dưới da: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1:1000). Có thể được lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
  • Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,5 mg (0,1 ml của dung dịch 1:200) một lần. Có thể cần dùng thêm liều 0,5-1 mg nhưng cách xa ít nhất mỗi 6 giờ.
  • Tiêm bắp: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1:1000). Có thể được lặp lại mỗi 10-15 phút.
  • Tiêm tĩnh mạch: 0,1-0,25 mg (1 đến 2,5 ml của dung dịch 1:10.000) một lần, tiêm chậm và thận trọng trong vòng 5-10 phút. Liều có thể lặp lại mỗi 5 đến 15 phút khi cần thiết và nếu cơ thể dung nạp. Trong một số trường hợp sốc phản vệ nặng, truyền tĩnh mạch epinephrine (1 mg trong 250 ml dung môi D5W, hoặc 4 mcg/ml) có thể được bắt đầu truyền với tốc độ ở 1-4 mcg/phút (15-60 mL/giờ).

Liều thông thường dành cho người lớn bị giãn đồng tử

Phương pháp và việc duy trì giãn đồng tử trong phẫu thuật nội nhãn:

Sử dụng các dung dịch rửa khi cần thiết trong quá trình phẫu thuật.

  • Tiêm một lần vào mắt một liều 0,1 mL pha loãng ở nồng độ 1:100.000 đến 1:400.000 (10 mcg/mL đến 2,5 mcg/mL).

Liều dùng epinephrine cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em không có nhịp tim

  • Trẻ sơ sinh: tiêm tĩnh mạch hoặc đặt nội khí quản: 0,01-0,03 mg/kg (0,1-0,3 mL/kg của dung dịch 1:10.000) mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Pha loãng liều đặt nội khí quản với 1-2 ml nước muối sinh lý.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em: tiêm tĩnh mạch: Liều ban đầu: 0,01 mg/kg (0,1 ml/kg của dung dịch 1:10.000). Có thể lặp lại mỗi 3-5 phút.
  • Liều tối đa: 1 mg hoặc 10 mL.
  • Đặt nội khí quản: 0,1 mg/kg (0,1 ml của dung dịch 1:1.000). Liều cao 0,2 mg/kg thể có hiệu quả. Có thể lặp lại mỗi 3-5 phút.

Liều thông thường khi trẻ bị sốc

  • Trẻ sơ sinh: tiêm tĩnh mạch hoặc đặt nội khí quản: 0,01-0,03 mg/kg (0,1-0,3 mL/kg của dung dịch 1:10.000) mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Pha loãng liều đặt nội khí quản với 1-2 ml nước muối sinh lý.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em: tĩnh mạch: Liều ban đầu: 0,01 mg/kg (0,1 ml/kg của dung dịch 1:10.000). Có thể lặp lại mỗi 3-5 phút.
  • Liều tối đa: 1 mg hoặc 10 mL.
  • Bơm khí quản: 0,1 mg/kg (0,1 ml của dung dịch 1:1.000). Liều cao 0,2 mg/kg thể có hiệu quả. Có thể lặp lại mỗi 3-5 phút.

Liều thông thường cho trẻ bị phản ứng dị ứng:

  • Trẻ sơ sinh dưới 2 tuổi: 0,05-0,1 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da của dung dịch 1: 1000 . Nếu sau 10 phút kể từ liều tiêm đầu tiên, nếu các triệu chứng không được cải thiện đáng kể, tiến hành tiêm liều thứ hai.
  • Trẻ em: 2-5 tuổi: 0,15 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • 6-11 tuổi: 0,2 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • 12 tuổi: 0,3 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Nếu sau 10 phút, các triệu chứng từ lần tiêm đầu tiên không được cải thiện, thực hiện liều thứ hai.
  • Liều thay thế tiêm dưới da: 0,01 mg/kg (0,01 ml/kg/liều của dung dịch 1:1000) không vượt quá 0,5 mg.
  • Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,025 mg/kg (0,005 mL/kg của dung dịch 1:200) một lần. Không quá 0,15 mL mỗi 8-12 giờ.

Liều thông thường cho trẻ em bị hen suyễn cấp tính

  • Trẻ sơ sinh đến 2 tuổi: 0,05-0,1 ml tiêm tiêm bắp hoặc tiêm dưới da của dung dịch 1: 1000 . Nếu sau 10 phút, các triệu chứng từ liều tiêm đầu tiên không được cải thiện đáng kể, tiến hành tiêm liều thứ hai.
  • Trẻ em: 2-5 tuổi: 0,15 ml tiêm tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • 6-11 tuổi: 0,2 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • 12 tuổi: 0,3 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Nếu sau 10 phút, các triệu chứng từ lần tiêm đầu tiên không được cải thiện, thực hiện liều thứ hai.
  • Liều thay thế tiêm dưới da: 0,01 mg/kg (0,01 ml/kg/liều của dung dịch 1: 1000) không vượt quá 0,5 mg.
  • Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,025 mg/kg (0.005 mL/kg của dung dịch 1: 200) một lần. Không quá 0,15 mL mỗi 8-12 giờ.
  • 4 tuổi trở lên: Khí dung: 220 mcg (1 lần hít) một lần. Lần hít bổ sung có thể được sử dụng sau ít nhất một phút. Liều tiếp theo cách xa ít nhất ba giờ.

Liều thông thường cho trẻ mắc chứng giãn đồng tử

Phương pháp và việc duy trì giãn đồng tử trong Phẫu thuật nội nhãn:

Sử dụng các dung dịch rửa khi cần thiết trong quá trình phẫu thuật.

  • Tiêm một lần vào trong mắt một liều 0,1 mL của dung dịch 1: 100.000 đến 1: 400.000 (10 mcg/mL đến 2,5 mcg/mL).

Epinephrine có những dạng và hàm lượng nào?

Epinephrine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thiết bị, dùng để tiêm: 0,15mg/0,15 m, 0,3 mg/0,3 ml, 0,15 mg/0,3 mL.
  • Dung dịch xông, thuốc hít: 2.25%.
  • Dung dịch, thuốc tiêm: 0,1 mg/mL (10 mL); 1 mg/mL (1 mL).
  • Dung dịch, thuốc tiêm, dạng muối hydrochloride: 1 mg/mL.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng epinephrine?

Trước khi sử dụng epinephrine lần thứ hai, liên hệ bác sĩ nếu liều tiêm đầu tiên của bạn gây tác dụng phụ nghiêm trọng như sự khó thở, huyết áp tăng cao gây nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, choáng váng, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đổ mồ hôi;
  • Buồn nôn và ói mửa;
  • Da nhợt nhạt;
  • Cảm thấy khó thở;
  • Chóng mặt;
  • Yếu hoặc run;
  • Đau đầu;
  • Cảm thấy lo lắng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng epinephrine bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng epinephrine, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với epinephrine, bất kỳ loại thuốc nào khác, muối sulfite hoặc bất kỳ thành phần khác trong thuốc tiêm epinephrine. Bác sĩ có thể cho bạn sử dụng epinephrine cho dù bạn bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, vì nó là một loại thuốc cấp cứu. Các thiết bị tiêm tự động epinephrine không chứa nhựa latex và an toàn để sử dụng nếu bạn bị dị ứng nhựa latex.
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa khác, vitamin, các thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến bất cứ điều nào sau đây: amitriptyline (Elavil), amoxapin, clomipramine (Anafranil), desipramine (Norpramin), doxepin (Silenor), imipramine (Tofranil), maprotiline, mirtazapine (Remeron), nortriptyline (Pamelor), protriptyline (Vivchactil), và trimipramine (Surmontil); thuốc kháng histamin như chlorpheniramine (Chlor-Triveton) và diphenhydramine (Benadryl); chẹn beta như propanolol (Inderal); digoxin (Digitek, Lanoxicaps, Lanoxin); thuốc lợi tiểu; thuốc có chiết xuất từ nấm cựa gà như dihydroergotamine (DHE 45, Migranal), mesylates ergoloid (Hydergine), ergonovine (Ergotrate), ergotamine (trong Cafergot, trong Migergot), methylergonovine (Methergine), và methysergide (Sansert); levothyroxine (Levothroid, Levoxyl, Synthroid, Unithroid); và thuốc trị nhịp tim không đều như quinidine. Nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase như isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), selegilin (Eldepryl, Emsam, Zelapar), và tranylcypromin (Parnate).
  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng bị đau ngực, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, bệnh tim hoặc các bệnh khác; bệnh tiểu đường; cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức); trầm cảm hoặc bệnh tâm thần khác; hoặc bệnh Parkinson. Nếu bạn sử dụng các thiết bị Twinject, cho bác sĩ biết nếu bạn bị viêm khớp hoặc khó cử động bàn tay.
  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú. Hãy hỏi bác sĩ khi nào bạn nên dùng epinephrine nếu bạn đang mang thai.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A = Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Epinephrine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới epinephrine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến epinephrine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Hen phế quản;
  • Tiểu đường tuýp 2;
  • Bệnh mắt;
  • Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu;
  • Tăng huyết áp;
  • Cường giáp – Epinephrine có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn.
  • Phẫu thuật nha khoa về nướu.

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

NganhY không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Xem thêm Thuốc biệt dược khác