Amisulpride là thuốc gì?

Tác dụng

Tác dụng của amisulpride là gì?

Amisulpride được sử dụng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt. Amisulpride hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của một chất hóa học ở não bộ, chất này được cho là có tác động đến suy nghĩ, cảm nhận và hành vi.

Bạn nên dùng amisulpride như thế nào?

Luôn luôn dùng thuốc viên nén amisulpride theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn nên kiểm tra lại cùng với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có điều gì không chắc chắn.

Để sử dụng loại thuốc này:

  • Dùng thuốc này bằng đường uống. Ngoài ra, thuốc còn có dạng tiêm.
  • Nuốt trọn viên thuốc hay chia làm đôi uống với nước. Không nhai viên thuốc.
  • Uống thuốc trước bữa ăn.
  • Nếu bạn cảm thấy hiệu quả của thuốc quá yếu hay quá mạnh, không được tự ý thay đổi liều lượng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Nếu bạn được chẩn đoán không dung nạp đường, thì hãy liên hệ với bác sĩ trước khi dùng loại thuốc này.

Bạn nên bảo quản amisulpride như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng amisulpride cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường là khoảng 50 mg đến 800 mg mỗi ngày.

Bác sĩ có thể bắt đầu chỉ định liều lượng thấp hơn cho bạn nếu cần thiết.

Nếu cần thiết, bác sĩ có thể tăng liều lượng lên đến 1200 mg mỗi ngày.

Có thể uống mỗi liều lượng lên đến 300 mg mỗi ngày. Uống liều này trong cùng thời điểm vào mỗi ngày.

Nên chia đôi liều trên 300 mg, một nửa uống vào buổi sáng và một nửa còn lại uống vào buổi tối.

Liều dùng amisulpride cho trẻ em là gì?

Trẻ em dưới 18 tuổi không nên dùng amisulpride.

Amisulpride có những dạng và hàm lượng nào?

Amisulpride có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 50 mg, 100 mg, 200 mg, 400 mg.
  • Thuốc tiêm: 4 mL/200 mg.
  • Dung dịch, thuốc uống: 100 mg/ mL.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng amisulpride?

Giống như tất cả các loại thuốc, amisulpride có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải bất cứ ai cũng mắc tác dụng phụ.

Ngừng dùng amisulpride và gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu:

  • Thân nhiệt cơ thể của bạn cao, đổ mồ hôi, cứng cơ bắp, nhịp tim đập nhanh, thở gấp hoặc cảm giác lú lẫn, mệt mỏi và kích động. Đây có thể là các triệu chứng của một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp là “hội chứng ác tính do thuốc an thần”.
  • Nhịp tim bất thường, nhịp tim rất nhanh hoặc đau ngực có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc rối loạn tim mạch đe dọa tính mạng.
  • Bạn bị huyết khối ở các tĩnh mạch, đặc biệt là ở chân (các triệu chứng bao gồm sưng tấy, đau và đỏ tấy ở chân), các cục máu đông có thể đi qua các mạch máu đến phổi gây đau ngực và khó thở. Nếu bạn nhận thấy bất cứ triệu chứng nào, thì hãy đi cấp cứu ngay lập tức.
  • Bạn bị nhiễm trùng thường xuyên hơn bình thường. Điều này do một rối loạn về máu (chứng mất hạt bạch cầu) hoặc sự suy giảm số lượng tế bào bạch cầu (chứng giảm bạch cầu).
  • Không phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 100 người)
  • Bạn bị một phản ứng dị ứng. Các dấu hiệu có thể bao gồm: ngứa, phát ban, nổi cục, các vấn đề về nuốt hoặc hô hấp, sưng tấy ở môi, mặt, họng và lưỡi.
  • Bạn bị một cơn co giật.

Hãy báo với bác sĩ càng sớm càng tốt nếu bạn bị mắc bất cứ tác dụng phụ nào sau đây:

Rất phổ biến (ảnh hưởng nhiều hơn 1 trong 10 người):

  • Run rẩy, cứng cơ bắp hoặc chuột rút, cử động chậm, tiết nhiều nước bọt hơn bình thường hoặc cảm thấy mệt mỏi.

Phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 10 người):

  • Bạn không thể điều khiển được sự vận động của mình, chủ yếu là ở tay và chân (Các triệu chứng này có thể giảm đi nếu bác sĩ giảm liều amisulpride hoặc chỉ định một loại thuốc hỗ trợ).

Không phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 100 người):

  • Bạn không thể kiểm soát sự vận động của mình, chủ yếu là ở mặt và lưỡi.

Các tác dụng phụ khác bao gồm:

Phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 10 người)

  • Mất ngủ hoặc cảm giác lo lắng, kích động;
  • Cảm giác mệt mỏi và buồn ngủ;
  • Táo bón, có cảm giác hoặc bị bệnh, khô miệng;
  • Tăng cân;
  • Tăng tiết sữa bất thường ở nữ giới và nam giới, đau ngực;
  • Ngừng chu kỳ kinh nguyệt;
  • Vú to ở nam giới;
  • Rối loạn cương dương hoặc xuất tinh sớm ở nam giới;
  • Cảm thấy choáng váng (tình trạng này có thể do hạ huyết áp).

Không phổ biến (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 100 người):

  • Nhịp tim chậm;
  • Đường huyết cao (tăng đường huyết).

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng amisulpride bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng amisulpride, bạn nên:

  • Báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với amisulpride hoặc bất kỳ các thành phần nào khác của thuốc.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, có thể mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang bị ung thư vú hoặc tình trạng gọi là “khối u phụ thuộc prolactin”.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang bị một khối u ở tuyến thượng thận (u tủy thượng thận).
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng levodopa, một thuốc dùng để điều trị bệnh Parkinson.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn hoặc con bạn dưới 18 tuổi.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Amisulpride có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Amiodarone;
  • Clonidine;
  • Disopyramide;
  • Levodopa;
  • Mefloquine;
  • Thuốc làm chậm nhịp tim (quinidine);
  • Sotalol;
  • Thuốc gây mê (anaesthetics);
  • Thuốc giảm đau (analgesics);
  • Thuốc trị nhịp tim (antiarrhythmics);
  • Thuốc trị tăng huyết áp (antihypertensives);
  • Thuốc trị sốt rét (antimalarials);
  • Thuốc chống loạn thần (antipsychotics);
  • Thuốc làm giảm căng thẳng (anxiolytics);
  • Thuốc an thần nhóm barbiturate;
  • Thuốc an thần nhóm benzodiazepine;
  • Thuốc trị tăng huyết áp tương tự clonidine;
  • Thuốc làm hạ huyết áp;
  • Thuốc làm kéo dài khoảng qtc;
  • thuốc trị hội chứng mệt mỏi kinh niên;
  • Thuốc gây mê;
  • Thuốc kháng histamine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới amisulpride không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amisulpride?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu.
  • Các vấn đề về gan, thận hoặc tuyến tiền liệt.
  • Các vấn đề về hô hấp.
  • Ung thư vú hoặc tình trạng “khối u phụ thuộc prolactin”.
  • Động kinh, trầm cảm, tiểu đường, bệnh Parkinson, bệnh tăng nhãn áp, bệnh nhược cơ (đây là tình trạng gây suy yếu cơ).
  • Có nguy cơ đột quỵ.
  • Bị bệnh vàng da (vàng da và mắt), hoặc rối loạn máu.
  • Khối u ở tuyến thượng thận (u tủy thượng thận).

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

NganhY không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.