Domperidone là thuốc gì?

Tác dụng

Tác dụng của domperidone là gì?

Domperidone là loại thuốc làm tăng cường chuyển động hoặc co thắt dạ dày và ruột. Domperidone còn được dùng để điều trị buồn nôn và nôn do dùng các loại thuốc khác để điều trị bệnh Parkinson.

Bạn nên dùng domperidone như thế nào?

Luôn dùng viên nén theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bạn nên kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không rõ cách dùng. Nuốt trọn viên nén với nhiều nước. Dùng viên nén cách 15 đến 30 phút trước bữa ăn và dùng nếu cần thiết trước khi đi ngủ. Không nghiền hoặc nhai thuốc.

Bạn nên bảo quản domperidone như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng domperidone cho người lớn như thế nào ?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh buồn nôn và ói mửa:

Người lớn: uống 10-20 mg cách mỗi 4 đến 8 giờ

Liều tối đa: 80 mg / ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh khó tiêu không gây viêm loét:

Người lớn: uống 10-20 mg dùng 3 lần mỗi ngày và dùng vào buổi tối.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau nửa đầu:

Người lớn: uống 20 mg dùng mỗi 4 giờ kết hợp với paracetamol theo yêu cầu

Liều tối đa: dùng 4 liều trong vòng 24 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh buồn nôn và ói mửa:

Người lớn: đặt hậu môn 60 mg dùng 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng Domperidone cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh buồn nôn và ói mửa:

Trẻ em: trên 2 tuổi và nặng hơn 35 kg: dùng 10-20 mg 3-4 lần mỗi ngày.

Liều tối đa: dùng 80 mg hàng ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh buồn nôn và ói mửa:

Trẻ em: 60 mg dùng 2 lần mỗi ngày.

Domperidone có những hàm lượng nào?

Domperidone có những dạng và hàm lượng sau: Viên nén, dùng đường uống 10 mg.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng domperidone?

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng thường không cần phải đến trạm y tế. Những tác dụng phụ có thể tự biến mất trong quá trình điều trị vì cơ thể bạn tự thích nghi với thuốc. Ngoài ra, bác sĩ có thể tư vấn cho bạn cách để ngăn ngừa hoặc làm giảm một số các triệu chứng. Hãy đến khám bác sĩ nếu bất kỳ tác dụng phụ sau đây tiếp tục diễn ra, gây khó chịu hoặc nếu bạn có bất kì thắc mắc nào về chúng:

Ít phổ biến:

  • Tiết sữa từ núm vú;
  • Khô miệng;
  • Sưng vú ở nam giới;
  • Đau đầu;
  • Phát ban;
  • Nóng bừng người;
  • Ngứa da;
  • Ngứa; mẩn đỏ; đau; hoặc sưng mắt;
  • Kinh nguyệt không đều;
  • Đau ngực.

Hiếm khi xảy ra:

  • Thay đổi thói quen đi tiểu;
  • Thay đổi cảm giác thèm ăn;
  • Táo bón;
  • Tiêu chảy;
  • Tiểu rát; khó khăn hoặc tiểu buốt;
  • Khó khăn khi nói;
  • Chóng mặt;
  • Buồn ngủ;
  • Ợ nóng;
  • Cáu gắt;
  • Yếu hoặc mất sức;
  • Chuột rút ở chân;
  • Giảm sút tinh thần;
  • Căng thẳng;
  • Đánh trống ngực;
  • Đờ đẫn;
  • Đau bụng;
  • Khát;
  • Mệt mỏi;
  • Yếu trong người.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng domperidone bạn nên biết những gì?

Nói với bác sĩ nếu bạn:

  • Bị dị ứng (mẫn cảm) với Domperidone hoặc bất kỳ thành phần khác có trong Domperidone.
  • Có dấu hiệu dị ứng bao gồm: phát ban, khó nuốt hoặc khó thở, sưng môi, mặt, cổ họng và lưỡi.
  • Có khối u trong tuyến yên.
  • Phân có màu đen, màu hắc ín hoặc thấy có máu trong phân. Điều này có thể là dấu hiệu chảy máu dạ dày và ruột.
  • Tắc nghẽn hoặc khó chịu ruột.
  • Đang hoặc từng mắc vấn đề về gan.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Domperidone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Thuốc trị nhược cơ (Amifampridine);
  • Thuốc chẹn kênh canxi (Bepridil);
  • Thuốc tăng co bóp dạ dày (Cisapride);
  • Thuốc kháng sinh, kháng virus (Darunavir; Fluconazole; Piperaquine; Posaconazole; Saquinavir; Sparfloxacin; Ketoconazole);
  • Thuốc tim (Dronedarone);
  • Thuốc an thần (Mesoridazine; Pimozide; Thioridazine; Ziprasidone).

Không khuyến dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mật độ dùng thuốc ờ một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Thuốc hormone (Abiraterone Acetate; Goldenseal; Gonadorelin; Goserelin; Histrelin; Mifepristone ; Nafarelin; Octreotide; Pasireotide);
  • Thuốc tác động thần kinh thực vật (Alfuzosin; Formoterol; Salmeterol; Sotalol; Vilanterol);
  • Thuốc trị trầm cảm (Alprazolam; Amitriptyline; Amoxapine; Aripiprazole; Asenapine; Buserelin; Chlorpromazine; Citalopram; Clomipramine; Clozapine; Cyclobenzaprine; Desipramine; Deslorelin; Doxepin; Escitalopram; Fluoxetine; Fluvoxamine; Iloperidone; Imipramine; Lithium ; Nefazodone; Nortriptyline; Paliperidone; Paroxetine; Perphenazine; Pipamperone; Prochlorperazine; Promethazine; Protriptyline; Quetiapine; Ranolazine; Selegiline; Risperidone; Sertindole; Tetrabenazine; Trifluoperazine; Trimipramine; Triptorelin; Venlafaxine);
  • Thuốc tim (Amiodarone; Amlodipine; Diltiazem; Disopyramide; Dofetilide; Flecainide; Fosaprepitant; Ibutilide; Ivabradine; Pentamidine; Procainamide; Propafenone; Quinidine; Verapamil);
  • Thuốc kháng sinh, kháng virus (Amprenavir; Artemether; Astemizole; Atazanavir; Azithromycin; Bedaquiline; Boceprevir; Chloroquine; Ciprofloxacin; Clarithromycin; Cobicistat; Delamanid; Delavirdine; Erythromycin; Fosamprenavir); Foscarnet; Gatifloxacin; Gemifloxacin; Hydroquinidine; Indinavir; Isoniazid; Itraconazole; Levofloxacin ; Lopinavir ; Lumefantrine ; Mefloquine ; Metronidazole ; Miconazole ; Moxifloxacin ; Nelfinavir; Norfloxacin; Ofloxacin; Quinine; Ritonavir; Rilpivirine; Telaprevir; Telavancin; Telithromycin; Terfenadine; Voriconazole; Sevoflurane);
  • Thuốc chống đông (Anagrelide; Ticagrelor);
  • Thuốc trị Parkinson (Apomorphine);
  • Thuốc trị ung thư (Aprepitant;Arsenic Trioxide; Ceritinib; Bicalutamide; Crizotinib; Dabrafenib; Dasatinib; Eribulin; Dolasetron; Droperidol; Granisetron; Halofantrine; Haloperidol; Idelalisib; Imatinib; Lapatinib; Leuprolide; Netupitant; Nilotinib; Ondansetron; Pazopanib; Sorafenib; Sunitinib; Vandetanib; Vemurafenib);
  • Thuốc trị rối loạn lipid máu (Atorvastatin; Perflutren Lipid Microsphere; Probucol);
  • Thuốc kháng histamine H2 (Cimetidine; Famotidine; Ranitidine; Tizanidine);
  • Thuốc lợi tiểu (Conivaptan);
  • Thuốc chống thải ghép (Cyclosporine; Tacrolimus);
  • Thuốc kháng histamine H1 (Ebastine; Mizolastine);
  • Thuốc trị động kinh (Felbamate; Fosphenytoin);
  • Fingolimod;
  • Thuốc trị Alzheimer (Galantamine);
  • Dược liệu (Ginkgo Biloba);
  • Thuốc giảm đau (Methadone; Trazodone);
  • Sodium Phosphate; Sodium Phosphate, Dibasic; Sodium Phosphate, Monobasic;
  • Thuốc tác động lên hệ muscarinic (Solifenacin; Tolterodine);
  • Thuốc giãn cơ (Tamoxifen; Toremifene);
  • Thuốc trị phì đại tuyến tiền liệt (Vardenafil; Vinflunine);

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới domperidone không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Nước ép bưởi.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến domperidone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Chảy máu dạ dày hoặc các vấn đề liên quan đến đường ruột,
  • Có khối u não,
  • Bệnh gan,
  • Nhạy cảm với thuốc

Khẩn cấp/Quá liều

Domperidone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Thuốc trị nhược cơ (Amifampridine);
  • Thuốc chẹn kênh canxi (Bepridil);
  • Thuốc tăng co bóp dạ dày (Cisapride);
  • Thuốc kháng sinh, kháng virus (Darunavir; Fluconazole; Piperaquine; Posaconazole; Saquinavir; Sparfloxacin; Ketoconazole);
  • Thuốc tim (Dronedarone);
  • Thuốc an thần (Mesoridazine; Pimozide; Thioridazine; Ziprasidone).

Không khuyến dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mật độ dùng thuốc ờ một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Thuốc hormone (Abiraterone Acetate; Goldenseal; Gonadorelin; Goserelin; Histrelin; Mifepristone ; Nafarelin; Octreotide; Pasireotide);
  • Thuốc tác động thần kinh thực vật (Alfuzosin; Formoterol; Salmeterol; Sotalol; Vilanterol);
  • Thuốc trị trầm cảm (Alprazolam; Amitriptyline; Amoxapine; Aripiprazole; Asenapine; Buserelin; Chlorpromazine; Citalopram; Clomipramine; Clozapine; Cyclobenzaprine; Desipramine; Deslorelin; Doxepin; Escitalopram; Fluoxetine; Fluvoxamine; Iloperidone; Imipramine; Lithium ; Nefazodone; Nortriptyline; Paliperidone; Paroxetine; Perphenazine; Pipamperone; Prochlorperazine; Promethazine; Protriptyline; Quetiapine; Ranolazine; Selegiline; Risperidone; Sertindole; Tetrabenazine; Trifluoperazine; Trimipramine; Triptorelin; Venlafaxine);
  • Thuốc tim (Amiodarone; Amlodipine; Diltiazem; Disopyramide; Dofetilide; Flecainide; Fosaprepitant; Ibutilide; Ivabradine; Pentamidine; Procainamide; Propafenone; Quinidine; Verapamil);
  • Thuốc kháng sinh, kháng virus (Amprenavir; Artemether; Astemizole; Atazanavir; Azithromycin; Bedaquiline; Boceprevir; Chloroquine; Ciprofloxacin; Clarithromycin; Cobicistat; Delamanid; Delavirdine; Erythromycin; Fosamprenavir); Foscarnet; Gatifloxacin; Gemifloxacin; Hydroquinidine; Indinavir; Isoniazid; Itraconazole; Levofloxacin ; Lopinavir ; Lumefantrine ; Mefloquine ; Metronidazole ; Miconazole ; Moxifloxacin ; Nelfinavir; Norfloxacin; Ofloxacin; Quinine; Ritonavir; Rilpivirine; Telaprevir; Telavancin; Telithromycin; Terfenadine; Voriconazole; Sevoflurane);
  • Thuốc chống đông (Anagrelide; Ticagrelor);
  • Thuốc trị Parkinson (Apomorphine);
  • Thuốc trị ung thư (Aprepitant;Arsenic Trioxide; Ceritinib; Bicalutamide; Crizotinib; Dabrafenib; Dasatinib; Eribulin; Dolasetron; Droperidol; Granisetron; Halofantrine; Haloperidol; Idelalisib; Imatinib; Lapatinib; Leuprolide; Netupitant; Nilotinib; Ondansetron; Pazopanib; Sorafenib; Sunitinib; Vandetanib; Vemurafenib);
  • Thuốc trị rối loạn lipid máu (Atorvastatin; Perflutren Lipid Microsphere; Probucol);
  • Thuốc kháng histamine H2 (Cimetidine; Famotidine; Ranitidine; Tizanidine);
  • Thuốc lợi tiểu (Conivaptan);
  • Thuốc chống thải ghép (Cyclosporine; Tacrolimus);
  • Thuốc kháng histamine H1 (Ebastine; Mizolastine);
  • Thuốc trị động kinh (Felbamate; Fosphenytoin);
  • Fingolimod;
  • Thuốc trị Alzheimer (Galantamine);
  • Dược liệu (Ginkgo Biloba);
  • Thuốc giảm đau (Methadone; Trazodone);
  • Sodium Phosphate; Sodium Phosphate, Dibasic; Sodium Phosphate, Monobasic;
  • Thuốc tác động lên hệ muscarinic (Solifenacin; Tolterodine);
  • Thuốc giãn cơ (Tamoxifen; Toremifene);
  • Thuốc trị phì đại tuyến tiền liệt (Vardenafil; Vinflunine);

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới domperidone không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Nước ép bưởi.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến domperidone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Chảy máu dạ dày hoặc các vấn đề liên quan đến đường ruột;
  • Có khối u não;
  • Bệnh gan;
  • Nhạy cảm với thuốc.

Xem thêm Thuốc biệt dược khác