Gatifloxacin là thuốc gì?

Tác dụng

Tác dụng của gatifloxacin là gì?

Gatifloxacin là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolones. Thuốc có tác dụng chống lại vi khuẩn trong cơ thể.

Gatifloxacin được dùng để điều trị nhiễm trùng phổi, xoang, da và đường tiểu do vi khuẩn. Thuốc còn được dùng để điều trị một số bệnh lây qua đường tình dục.

Gatifloxacin còn có thể được dùng cho các mục đích khác.

Bạn nên dùng gatifloxacin như thế nào?

Dùng gatifloxacin chính xác theo chỉ định. Không dùng nhiều hơn số liều được bác sĩ khuyên dùng.

Uống thuốc với nhiều nước. Uống vào cùng giờ mỗi ngày. Có thể dùng kèm thức ăn hoặc không.

Uống thuốc đầy đủ cho đến khi hết thuốc cho dù bạn có thấy khỏe hơn. Triệu chứng có thể được cải thiện trước khi vùng nhiễm trùng khỏi hoàn toàn. Gatifloxacin không chữa được loại nhiễm trùng do virus như cảm cúm thông thường.

Bạn nên bo qun gatifloxacin như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liu dùng gatifloxacin cho người ln là gì?

Liu dùng thông thường dùng cho người ln b bnh than do trực khuẩn than ở đường hô hp

Điều trị nhiễm hàng loạt hoặc phòng ngừa bệnh than đường hô hấp:

  • 400 mg đường uống mỗi ngày trong 60 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng nga bnh than

Điều trị nhiễm hàng loạt hoặc phòng ngừa bệnh than đường hô hấp:

  • 400 mg đường uống mỗi ngày trong 60 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế qun

Viêm phế quản cấp tính trầm trọng:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm trong 5 ngày tùy theo tính chất và mức độ nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm bàng quang

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày, hoặc 200 mg 1 lần/ngày trong 3 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhim lu cu – Không biến chng

Lậu niệu đạo ở nam giới và lậu tuyến cổ tử cung hoặc trực tràng ở phụ nữ:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm điều trị đơn liều.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phi

Do môi trường:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng thận

Viêm bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiểu phức tạp:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhim trùng đường tiu

Viêm bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiểu phức tạp:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xoang

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhim trùng da hoc mô mm

Nhiễm trùng không biến chứng:

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh lao – thể hot đng

  • 400 mg đường uống hoặc tiêm 1 lần/ngày.

Liu dùng gatifloxacin cho tr em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm tai gia

6 tháng hoặc lớn hơn:

  • 10 mg/kg đường uống 1 lần/ngày (tối đa 600 mg).

Gatifloxacin có các dng nào?

Gatifloxacin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc nhỏ mắt: 0.5% (2.5 mL), 0.3% (1 mL, 2.5 mL, 5 mL).
  • Viên nén, thuốc nhỏ mắt: 400 mg.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng gatifloxacin?

Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm: buồn nôn nhẹ, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, bồn chồn, rối loạn, tiết dịch âm đạo hoặc ngứa, khó ngủ (mất ngủ hay gặp ác mộng), hoặc đau đầu.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng gatifloxacin bạn nên biết nhng gì?

Trước khi dùng gatifloxacin, bạn nên:

  • Báo cho bác sĩ biết nếu bạn dị ứng với gatifloxacin (Tequin, Zymar), kháng sinh quinolon khác như cinoxacin (Cinobac), ciprofloxacin (Cipro, Ciloxan), enoxacin (Penetrex), levofloxacin (Levaquin, Quixin, Iquix), Lomefloxacin (Maxaquin), moxifloxacin (Avelox, Vigamox), acid nalidixic (NegGram), norfloxacin (Noroxin), ofloxacin (Floxin, Ocuflox), sparfloxacin (Zagam), và trovafloxacin và kết hợp alatrofloxacin (Trovan), bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc benzalkonium chloride.
  • Báo cho bác sĩ và dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thực phẩm bổ sung, và thảo dượ Đặc biệt là: thuốc chống đông như warfarin (Coumadin), cyclosporine (Neoral, SANDIMUNE) và theophylline (TheoDur). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận để tìm tác dụng phụ.
  • Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc từng mắc bất kỳ bệnh nào.
  • Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc dự định mang thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong khi dùng gatifloxacin, hãy gọi bác sĩ.
  • Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đeo kính áp tròng. Bạn không nên đeo kính áp tròng trong khi đang có các triệu chứng của viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc trong khi đang nhỏ mắ
  • Bạn nên biết rằng viêm kết mạc do vi khuẩn rất dễ lây truyề Rửa tay thường xuyên, đặc biệt sau khi bạn đưa tay lên mắt. Khi nhiễm trùng qua khỏi, bạn nên rửa hoặc thay mới bất kỳ mỹ phẩm mắt, kính áp tròng nào hoặc các vật đã tiếp xúc với mắt bạn khi đang nhiễm trùng.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A = Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Gatifloxacin có th tương tác vi thuc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác ti gatifloxacin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trng sc khe nào ảnh hưởng đến gatifloxacin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiền sử bị hội chứng QT kéo dài của gia đình hoặc bản thân;
  • Hạ kali máu;
  • Bệnh tim hoặc rối loạn nhịp tim;
  • Bệnh thận;
  • Bệnh gan;
  • Động kinh hoặc rối loạn co giật khác.

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hp khn cp hoc quá liu?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên mt liu?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

NganhY không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Xem thêm Thuốc biệt dược khác