Ifosfamide là thuốc gì?

Tìm hiểu chung

Tác dụng của thuốc ifosfamide là gì?

Thuốc ifosfamide được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư khác nhau (chẳng hạn như ung thư tinh hoàn). Nó hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư.

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị các loại ung thư khác (chẳng hạn như ung thư mô liên kết sacôm, ung thư phổi).

Bạn nên dùng thuốc ifosfamide như thế nào?

Thuốc được chuyên viên chăm sóc sức khỏe tiêm vào tĩnh mạch. Liều lượng dùng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, kích thước cơ thể và sự đáp ứng điều trị. Nếu thuốc này dính vào da của bạn, rửa chỗ đó với xà phòng và nước ngay lập tức. Nếu thuốc dính vào mắt của bạn, mở mí mắt và rửa với nước khoảng 15 phút, sau đó đến trung tâm y tế ngay lập tức. Để giúp ngăn chặn các vấn đề tiết niệu, uống nhiều nước và đi tiểu thường xuyên trong thời gian sử dụng thuốc này, trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ. Bác sĩ cũng có thể kê toa thuốc khác (ví dụ: tiêm tĩnh mạch dung dịch mesna ) để giảm rủi ro.

Bạn nên bảo quản thuốc ifosfamide như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Nhng thông tin được cung cp không th thay thế cho li khuyên ca các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham kho ý kiến bác sĩ hoc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuc.

Liều dùng thuốc ifosfamide cho người lớn như thế nào?

Liu dùng thông thường cho người ln b ung thư tinh hoàn

Đối với đợt hóa trị thứ ba cho bệnh ung thư tinh hoàn tế bào mầm:

2 g/m2, pha loãng thành dung dịch có 50 mg/ml tiêm tĩnh mạch trong hơn 30 phút mỗi ngày một lần cùng với mesna (tiêm tĩnh mạch, uống hoặc truyền liên tục qua tĩnh mạch) ngay trước và 4-8 giờ sau khi tiêm mỗi liều thuốc và dung dịch bù nước nhanh (thường truyền qua tĩnh mạch) (2 đến 4 l/ngày).

Thuốc ifosfamide thường được dùng trong 5 ngày, với liệu trình 5 ngày lặp đi lặp lại mỗi 3-4 tuần và sau khi phục hồi sau nhiễm độc máu.

Liu dùng thông thường dành cho người ln b ung thư c t cung

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như là một phần của chế độ BIP

5000 mg/m2 da tiêm tĩnh mạch trong hơn 24 giờ vào ngày thứ 2.

Chu kỳ lặp lại mỗi 21 ngày.

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như một phần của chế độ BIC

5000 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 đến 3.

Chu kỳ lặp lại mỗi 21 ngày.

Liều dùng thuốc ifosfamide cho trẻ em như thế nào?

Liu dùng thông thường cho bnh nhi có u ác tính

Tiêm 1200-1800 mg/m2 /ngày trong 3-5 ngày mỗi 21-28 ngày hoặc truyền 5000 mg/m2 như liều tiêm đơn 24 giờ hoặc 3 g/m2 /ngày trong 2 ngày.

Thuốc ifosfamide có những hàm lượng nào?

Thuốc ifosfamide có những dạng dung dịch tiêm: 50 mg/ml.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ifosfamide?

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, phải đi cấp cứu hoặc liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức:

  • Dị ứng (khó thở; co thắt cổ họng, khó thở, sưng môi, mặt hoặc lưỡi, phát ban);
  • Có máu trong nước tiểu;
  • Đau lưng hoặc đau nửa người;
  • Đi tiểu thường bị đau hoặc tiểu khó;
  • Phân có màu đen hoặc hắc ín;
  • Có dấu hiệu bị nhiễm trùng như sốt; ớn lạnh, hoặc đau cổ họng;
  • Buồn ngủ nặng, lú lẫn, gặp ảo giác hoặc hôn mê;
  • Chảy máu bất thường hoặc bầm tím

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có thể xảy ra. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn bị:

  • Buồn nôn, ói mửa, hoặc chán ăn;
  • Lở loét miệng;
  • Tiêu chảy;
  • Rụng tóc tạm thời.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước khi dùng

Trước khi dùng thuốc ifosfamide bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng thuốc ifosfamide, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc ifosfamide, cyclophosphamide (Cytoxan), bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc tiêm ifosfamide. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần;
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê theo toa và không kê theo toa khác, vitamin và các thực phẩm bổ sung mà bạn đang dùng hoặc dự định dù Hãy chắc chắn đề cập đến các loại thuốc được liệt kê trong phần CẢNH BÁO QUAN TRỌNG và bất kỳ các thuốc sau đây: aprepitant (emend); thuốc kháng nấm như fluconazole (Diflucan), itraconazole (Sporanox), và ketoconazole (Nizoral); thuốc chống động kinh như carbamazepine (Tegretrol), phenobarbital (Luminal), và phenytoin (Dilantin); thuốc kháng dị ứng hay sốt ; thuốc chống buồn nôn; opioid (narcotic) thuốc giảm đau; rifampin (Rifadin, Rimactane); thuốc an thần; thuốc ngủ; hoặc sorafenib (Nexavar). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ. Các thuốc khác cũng có thể tương tác với thuốc ifosfamide, vì vậy hãy chắc chắn nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, ngay cả những thuốc không xuất hiện trong danh sách này;
  • Nói với bác sĩ những sản phẩm thảo dược bạn đang dùng, đặc biệt là nước bưởi chùm;
  • Nói với bác sĩ nếu bạn đã từng điều trị bằng các thuốc hóa trị khác hoặc nếu trước đó bạn đã từng được xạ trị. Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang hay đã từng bị bệnh suy tim, bệnh thận hoặc bệnh gan;
  • Thuốc ifosfamide có thể làm chậm lành các vết thương;
  • Thuốc ifosfamide có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt bình thường (khoảng thời gian) ở phụ nữ và có thể ngừng việc sản xuất tinh trùng ở nam giớ Ifosfamide có thể gây vô sinh vĩnh viễn (khó có thể mang thai); Tuy nhiên,không có nghĩa rằng bạn không thể có thai hoặc bạn không thể khiến người khác mang thai. Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú nên nói với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc này. Bạn không nên mang thai hoặc cho con bú trong khi đang dùng ifosfamide. Sử dụng phương pháp tránh thai đáng tin cậy để ngăn ngừa mang thai trong khi đang dùng ifosfamide và 6 tháng sau khi điều trị. Nếu bạn là nam, bạn và đối tác nữ của mình nên tiếp tục sử dụng phương pháp ngừa thai trong vòng 6 tháng sau khi bạn ngưng dùng thuốc tiêm ifosfamide. Nếu bạn mang thai trong khi dùng ifsofamide, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức. Ifosfamide có thể gây hại cho thai nhi;

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

A = Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Thuốc ifosfamide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số loại thuốc có thể tương tác với dung dịch ifosfamide. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, đặc biệt là: digoxin, vì hiệu quả của nó có thể bị giảm do dung dịch ifosfamide

Thức ăn và rượu bia có tương tác với  thuốc ifosfamide không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ifosfamide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;
  • Vấn đề tủy xương (ví dụ, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu);
  • Vấn đề ở xương (ví dụ, bệnh nhuyễn xương);
  • Bệnh não (ví dụ, encephalopathy);
  • Hội chứng Fanconi (bệnh thận);
  • Bệnh tim;
  • Bệnh phổi (ví dụ, viêm phổi kẽ, xơ phổi);
  • Nhiễm trùng huyết (nhiễm trùng nặng trong máu);
  • Nhiễm trùng đường tiểu;
  • Bệnh tắc tĩnh mạch gan;
  • Nhiễm trùng (vi khuẩn, virus, nấm);
  • Bệnh thận;
  • Nếu bạn mắc bệnh gan thì phải sử dụng một cách thận trọ Các tác dụng xấu có thể tăng lên vì thuốc đào thải chậm ra khỏi cơ thể;
  • Tắc nghẽn niệu.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

NganhY không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Xem thêm Thuốc biệt dược khác