Meprasac® là thuốc gì?

Tên gốc: omeprazol

Phân nhóm: thuốc kháng axit, chống trào ngược & chống loét

Tên biệt dược: Meprasac®

Tác dụng

Tác dụng của thuốc Meprasac® là gì?

Meprasac® được sử dụng để điều trị một số tình trạng khi có quá nhiều axit trong dạ dày. Thuốc được sử dụng để điều trị loét dạ dày và tá tràng, viêm thực quản ăn mòn và trào ngược dạ dày thực quản (GERD). GERD là một tình trạng mà axit trong dạ dày trào ngược vào thực quản. Đôi khi Meprasac® được sử dụng kết hợp với kháng sinh (ví dụ như amoxicillin, clarithromycin) để điều trị loét liên quan đến nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn H. pylori (vi trùng).

Meprasac® cũng được sử dụng để điều trị hội chứng zollinger-Ellison, một tình trạng mà dạ dày sản xuất quá nhiều axit.

Meprasac® cũng được sử dụng để điều trị chứng khó tiêu, một tình trạng gây ra tình trạng chua dạ dày, ợ hơi, bỏng tim hoặc khó tiêu.

Ngoài ra, Meprasac®e còn được sử dụng để ngăn ngừa xuất huyết đường tiêu hóa trên ở những bệnh nhân nặng.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Meprasac® cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loét tá tràng:

Bạn uống 20 mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Hầu hết các bệnh nhân được điều trị trong vòng 4-8 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loét dạ dày:

Bạn uống 40 mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn trong 4 đến 8 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loét thực quản do ăn mòn:

Bạn uống 20 mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều lượng có thể tăng lên đến 40 mg mỗi ngày dựa trên đáp ứng trên lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp. Các nghiên cứu về việc duy trì điều trị viêm loét thực quản do ăn mòn lên đến 12 tháng đã được hoàn thành.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng Zollinger-Ellison:

Liều khởi đầu: bạn dùng 60 mg uống mỗi ngày một lần. Liều dùng nên điều chỉnh phù hợp với ừng bệnh nhân.

Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120 mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

Liều khởi đầu: bạn dùng 20 mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn trong 4 đến 8 tuần. Liều dùng có thể tăng lên đến 40 mg mỗi ngày nếu cần thiết.

Liều duy trì: liệu pháp điều trị lâu dài với liều 10-20 mg mỗi ngày có thể được yêu cầu cho việc duy trì điều trị nếu bệnh lâu khỏi và liệu pháp này dường như khá an toàn.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đa u nội tiết:

Liều khởi đầu: bạn dùng 60 mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên những đáp ứng lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120 mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tế bào mast hệ thống:

Liều khởi đầu: bạn dùng 60 mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên những đáp ứng lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120 mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc chứng khó tiêu:

Ngăn ngừa ợ nóng thường xuyên: bạn dùng 20 mg uống mỗi ngày một lần, trước bữa ăn, trong vòng 14 ngày.

Liều dùng thuốc Meprasac® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh loét thực quản do ăn mòn, bệnh trào ngược dạ dày

Dùng uống:

Trẻ sơ sinh bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): bạn cho trẻ uống 0,7 mg/kg/liều một lần mỗi ngày làm giảm thời gian pH dạ dày và thực quản nhỏ hơn 4, cũng như số lượng các lần trào ngược ở 10 trẻ sơ sinh [có nghĩa là PMA: 36,1 tuần, (34 đến 40 tuần)] trong một thử nghiệm. Liều cao hơn 1-1,5 mg/kg/ngày đã được báo cáo.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 đến 16 tuổi mắc bệnh trào ngược dạ dày (GERD), loét, viêm thực quản được các nhà sản xuất khuyến cáo khi dùng:

  • Từ 5 kg đến dưới 10 kg: bạn cho trẻ dùng 5 mg mỗi ngày một lần.
  • Từ 10 kg đến dưới hoặc bằng 20 kg: bạn cho trẻ dùng 10 mg mỗi ngày một lần.
  • 20 kg: bạn cho trẻ dùng 20 mg mỗi ngày một lần.

Liều thay thế:

  • Trẻ từ 1 đến 16 tuổi: bạn cho trẻ dùng 1 mg /kg/liều một hoặc hai lần mỗi ngày.

Điều trị hỗ trợ viêm loét tá tràng liên quan do Helicobacter pylori (phối hợp với điều trị bằng kháng sinh clarithromycin hoặc clarithromycin và amoxicillin) ở trẻ em:

  • Từ 15 đến 30 kg: bạn cho trẻ dùng 10 mg 2 lần một ngày.
  • Trên 30 kg: bạn cho trẻ dùng 20 mg 2 lần một ngày.

Lưu ý: Sự an toàn và hiệu quả của việc sử dụng omeprazole ở bệnh nhân dưới 1 tuổi và trẻ em ngoài điều trị trào ngược dạ dày và điều trị duy trì, điều trị viêm loét thực quản do ăn mòn chưa được chứng minh.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Meprasac® như thế nào?

Bạn đọc hướng dẫn do dược sĩ cung cấp trước khi bắt đầu dùng omeprazole và mỗi lần dùng lại thuốc.

Bạn uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần mỗi ngày trước bữa ăn. Nếu bạn đang tự điều trị, hãy làm theo các chỉ dẫn trên bao bì thuốc. Liều lượng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng điều trị. Đối với trẻ em, liều lượng cũng được dựa trên cân nặng cơ thể. Không tăng liều hoặc uống thuốc này thường xuyên hơn chỉ dẫn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn không nghiền nát, làm vỡ hoặc nhai các viên nén. Nuốt cả viên nén với một ly nước.

Nếu cần thiết, có thể uống các thuốc kháng axit cùng với các thuốc này. Nếu bạn cũng đang dùng thuốc sucralfate, hãy uống omeprazole ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfate.

Sử dụng thuốc này thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Để giúp bạn nhớ, hãy dùng thuốc tại một cùng một thời điểm mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc này theo thời gian quy định ngay cả khi bạn đã cảm thấy tốt hơn. Nếu bạn đang tự chữa bệnh với các thuốc không được kê đơn, không dùng thuốc quá 14 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tiếp diễn hoặc xấu đi. Nếu bạn đang tự chữa bệnh, báo cho bác sĩ nếu triệu chứng ợ nóng của bạn vẫn tồn tại sau 14 ngày hoặc nếu bạn cần phải sử dụng thuốc này hơn một lần mỗi 4 tháng. Nếu bạn nghĩ rằng bạn có vấn đề y tế nghiêm trọng, hãy nhờ đến những trợ giúp y tế ngay lập tức.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Meprasac®?

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tình trạng sau:

  • Tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
  • Hạ magiê máu (chóng mặt, lú lẫn, nhịp tim nhanh hoặc không đều, co giật cơ, cảm giác bồn chồn, đau cơ, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn, ho hoặc cảm giác nghẹt thở, co giật).

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Sốt;
  • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;
  • Đau bụng, đầy hơi;
  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy nhẹ;
  • Đau đầu.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Meprasac®, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Meprasac®;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh gan, lượng magiê thấp trong máu hoặc loãng xương hoặc mật độ xương thấp (loãng xương).

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Meprasac® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Meprasac® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Meprasac® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Meprasac® bao gồm rilpivirine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng bạn có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Atazanavir;
  • Bendamustine;
  • Bosutinib;
  • Citalopram;
  • Clopidogrel;
  • Clorazepate;
  • Clozapine;
  • Dabrafenib
  • Dasatinib;
  • Delavirdine;
  • Erlotinib;
  • Eslicarbazepine acetate;
  • Indinavir;
  • Ketoconazole;
  • Thuốc ledipasvir;
  • Methotrexate;
  • Mycophenolate mofetil;
  • Nelfinavir;
  • Nilotinib;
  • Pazopanib;
  • Saquinavir;
  • Tacrolimus;
  • Topotecan.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Armodafinil;
  • Carbamazepine;
  • Cilostazol;
  • Cranberry;
  • Digoxin;
  • Disulfiram;
  • Fluconazole;
  • Ginkgo Biloba;
  • Sắt;
  • Levothyroxine;
  • Raltegravir;
  • St John’s Wort;
  • Tipranavir;
  • Triazolam;
  • Voriconazole;
  • Thuốc chống đông máu warfarin.

Thuốc Meprasac® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Meprasac®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Một số tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc gồm:

  • Bệnh tiêu chảy;
  • Có tiền sử hạ magiê máu (nồng độ magiê máu thấp );
  • Loãng xương (vấn đề về xương);
  • Có tiền sử bị động kinh – bạn sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những tình trạng này trở nên tồi tệ hơn;
  • Bệnh gan – bạn sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể tăng lên vì khả năng đào thải thuốc ra khỏi cơ thể chậm hơn.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản Meprasac® như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Dạng bào chế

Thuốc Meprasac® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Meprasac® có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang 5 mg, 10 mg, 20 mg, 40 mg;
  • Hỗn dịch 25 mg, 2,5 mg, 10 mg.

NganhY không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Xem thêm Thuốc biệt dược khác